Hà Nội, Thứ Năm Ngày 13/12/2018

Thời hạn, trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã

Mtđt, 09:22 06/12/2018

Sau khi nộp Đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai đến UBND xã thì sau bao nhiêu ngày xã sẽ làm việc và xử lý đơn yêu cầu. Trình tự, thủ tục hòa giải ra sao?

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho chuyên mục hỏi đáp trên Môi trường và Đô thị Việt Nam điện tử. Vấn đề của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

Về thời gian làm việc và xử lý đơn của UBND xã:

Nhà nước ta luôn luôn khuyến khích các bên trong tranh chấp đất đai tự nguyện hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải tại cơ sở. Theo đó, khi các bên không hòa giải được có quyền gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để yêu cầu UBND cấp xã thực hiện việc hòa giải.

Do đó, khi đã nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp ra UBND xã thì Chủ tịch UBND xã đó phải có trách nhiệm tổ chức hòa giải và việc thực hiện hòa giải này được thực hiện trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày UBND xã nhận được đơn yêu cầu (Căn cứ vào khoản 2 Điều 202 của Luật Đất đai năm 2013). Và trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác.

Về thủ tục, trình tự hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã:

Căn cứ vào Điều 88 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và khoản 57 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai. Cụ thể như sau:

Bước 1: Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai và hồ sơ có liên quan kèm theo thì UBND xã có trách nhiệm thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.

Bước 2: Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Về thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Bước 3: Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Nếu trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

Bước 4: Kết quả của hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh; ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.

Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của UBND xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại UBND xã.

Bước 5: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch UBND xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.

Bước 6: Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì UBND xã gửi biên bản hòa giải thành đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định tại Khoản 5 Điều 202 của Luật Đất đai.

Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì UBND xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo, ví dụ như Tòa án.

Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi ranh giới thửa đất:

Căn cứ vào khoản 5 Điều 202 của Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

Như vậy, khi đã hòa giải thành mà có thay đổi về ranh giới thửa đất thì UBND xã sẽ nộp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND huyện Biên bản hòa giải thành và hồ sơ có liên quan kèm theo. Sau đó, thì UBND huyện sẽ ra quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới GCNQSDĐ (nếu đáp ứng các điều kiện được cấp).

Nếu cần có sự hỗ trợ, tư vấn thêm bạn đọc có thể liên hệ theo địa chỉ phía dưới đây.

Luật gia: Lê Minh
Địa chỉ: Số 184, đường 19/5, Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội
Hotline: 0961.272.396
Email: Haiminhlawfirm@gmail.com

Loading...
Bạn đang đọc bài viết Thời hạn, trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã tại chuyên mục Văn bản chính sách – Hỏi đáp. Thông tin phản ánh, liên hệ đường dây nóng : 0913 385 005 - 0917 681 188 Hoặc email: bandientu.mtdt@gmail.com
Tin cùng chuyên mục Văn bản chính sách – Hỏi đáp