Thứ hai, 17/01/2022 17:20 (GMT+7)

Các loại giấy tờ, tài liệu dùng để chứng minh chỗ ở hợp pháp

Luật sư, Tiến sĩ Đồng Xuân Thụ -  Thứ tư, 03/11/2021 09:25 (GMT+7)

Công dân khi đăng ký thường trú, tạm trú cần chứng minh chỗ ở hợp pháp thì tùy trường hợp mà xuất trình một trong các loại giấy tờ sau đây theo quy định tại Điều 5 Nghị định 62/2021/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/7/2021).

tm-img-alt
Người dân được làm thủ tục nhanh gọn ở Công an xã Tân Ước, Thanh Oai, TP. Hà Nội

Từ ngày 1-7-2021, Luật Cư trú 2020 bắt đầu có hiệu lực. Việc tối giản mọi thủ tục hành chính, chuyển từ quản lý bằng giấy tờ, sổ sách sang quản lý bằng công nghệ, rút ngắn khoảng thời gian đăng ký thường trú, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi đến làm thủ tục hành chính đang được ủng hộ rộng rãi.

Công dân khi đăng ký thường trú, tạm trú cần chứng minh chỗ ở hợp pháp thì tùy trường hợp mà xuất trình một trong các loại giấy tờ sau đây theo quy định tại Điều 5 Nghị định 62/2021/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/7/2021).

Cụ thể:

1. Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp (trong đó có thông tin về nhà ở);

2. Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp công trình phải cấp giấy phép xây dựng và đã xây dựng xong);

3. Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

4. Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

5. Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;

6. Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình;

7. Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

8. Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;

9. Giấy tờ chứng minh về đăng ký, đăng kiểm phương tiện thuộc quyền sở hữu. Trường hợp phương tiện không phải đăng ký, đăng kiểm thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về việc phương tiện được sử dụng để ở; Giấy xác nhận đăng ký nơi thường xuyên đậu, đỗ của phương tiện nếu nơi đăng ký cư trú không phải nơi đăng ký phương tiện hoặc phương tiện đó không phải đăng ký, đăng kiểm;

10. Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ của cơ quan, tổ chức, cá nhân phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;

11. Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).

Cần lưu ý một số vấn đề sau:

- Trường hợp công dân đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Cư trú phải có thêm giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trú theo quy định.

Giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trú gồm:

Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở có thể hiện thông tin về diện tích nhà ở đang sử dụng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Trường hợp thông tin chứng minh về chỗ ở hợp pháp của công dân đã có trong Cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ với cơ quan đăng ký cư trú thì cơ quan đăng ký cư trú tự kiểm tra, xác minh, không yêu cầu công dân phải cung cấp giấy tờ chứng minh.

Luật Cư trú 2020 đang đi vào triển khai hiệu quả, nhận được sự đồng thuận của nhiều người dân trên cả nước. Các cán bộ chiến sĩ quản lý hành chính cũng đang nỗ lực hết mình để hướng dẫn, phục vụ nhân dân tận tình, chu đáo nhất.

Theo Luật Cư trú năm 2020, người dân sẽ được đăng ký thường trú vào các thành phố trực thuộc Trung ương khi đáp ứng đủ 2 điều kiện:

Thứ nhất, được chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm thuê, mượn, ở nhờ và được chủ hộ đồng ý nếu đăng ký cùng hộ gia đình đó.

Thứ hai, bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 8 m2/1 sàn/1 người. Luật Cư trú năm 2020 cũng quy định cơ quan đăng ký thường trú là công an cấp xã, phường, thị trấn. Như vậy, công dân không phải mất thời gian đến công an quận, huyện để làm thủ tục. Thủ tục nhập hộ khẩu vào nhà người thân cũng được đơn giản hóa. Người dân chỉ cần mang theo căn cước công dân và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Thời gian giải quyết đăng ký thường trú chỉ còn 7 ngày làm việc thay vì 15 ngày như luật cũ.

Bạn đang đọc bài viết Các loại giấy tờ, tài liệu dùng để chứng minh chỗ ở hợp pháp. Thông tin phản ánh, liên hệ đường dây nóng : 0912 345 014 Hoặc email: [email protected]

Cùng chuyên mục

Điều kiện, thủ tục tách sổ đỏ cho con
Khi nắm được quy định về điều kiện, thủ tục và phí phải nộp khi tách Sổ đỏ cho con thì người dân có thể tự mình thực hiện và ước lượng được số tiền cần chuẩn bị.
Tự tử có được trợ cấp mai táng không?
Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên
Di sản thờ cúng không được phép chuyển nhượng
Sau khi thực hiện thủ tục nhận di sản thừa kế, người thừa kế được toàn quyền sử dụng, định đoạt phần di sản thừa kế đó. Vậy, nếu di sản được dùng cho việc thờ cúng thì người thừa kế có được chuyển nhượng không?
Thời hiệu giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất
Thời hiệu khởi kiện tranh chấp quyền sử dụng đất là câu hỏi nhận được sự quan tâm của nhiều bạn đọc. Do vậy trong nội dung bài viết sau đây, sẽ giải đáp phần nào về nội dung “Thời hiệu khởi kiện tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Chỉnh sửa thông tin trên sổ đỏ
Điều 106, Luật đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai 2013 quy định về đính chính, thu hồi giấy chứng nhận đã cấp

Tin mới