Hà Nội, Thứ Hai Ngày 27/05/2019

Bồi thường khi thu hồi đất phi nông nghiệp?

Mtđt, 15:28 04/02/2019

Tôi có mảnh đất sắp tới có dự án khu công nghiệp và đã có quyết định thu hồi đối với mảnh đất đó. Vậy khi thu hồi gia đình tôi sẽ được bồi thường như thế nào?

Độc giả hỏi:

Thưa Luật sư, gia đình tôi ở Thái Nguyên, chúng tôi có một mảnh đất là đất phi nông nghiệp, trên đó có vài ngôi mộ (ngoài ra không có công trình gì khác), sắp tới có dự án khu công nghiệp và đã có quyết định thu hồi đối với mảnh đất đó. Vậy khi thu hồi gia đình tôi sẽ được bồi thường như thế nào? Cảm ơn Luật sư đã giải đáp.

Luật sư Công ty Luật TGS trả lời:

Cảm ơn câu hỏi của bạn đã gửi tới cho chúng tôi!

1. Bồi thường về đất:

Trong trường hợp gia đình bạn bị thu hồi mảnh đất để thực hiên dự án khu công nghiệp thì sẽ được bồi thường về đất nếu đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Khoản 1 Điều 75 Luật Đất đai 2013: “Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp”.

Điều 7 Nghị định 47/2014/NĐ-CP về Bồi thường, hỗ trợ; tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định cụ thể mức bồi thường như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai thì được bồi thường về đất, cụ thể như sau:

a) Đối với đất sử dụng có thời hạn thì được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng với đất thu hồi; thời hạn sử dụng đất được bồi thường là thời hạn sử dụng còn lại của đất thu hồi; nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền và được xác định như sau:

Trong đó:

Tbt: Số tiền được bồi thường;

G: Giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định thu hồi đất; nếu đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thì G là giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất, nếu đất được Nhà nước cho thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì G là giá đất cụ thể tính tiền thuê đất

S: Diện tích đất thu hồi;

T1: Thời hạn sử dụng đất;

T2: Thời hạn sử dụng đất còn lại;

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất mà có nhu cầu sử dụng với thời hạn dài hơn thời hạn sử dụng còn lại của đất thu hồi thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tăng thời hạn sử dụng nhưng người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với thời gian được tăng theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có) theo quy định tại Điều 3 của Nghị định này.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng thì được bồi thường về đất. Căn cứ vào điều kiện thực tế, quỹ đất tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể việc bồi thường.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài mà có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định của pháp luật khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất theo giá đất ở.

5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà có nguồn gốc do lấn, chiếm, khi Nhà nước thu hồi đất nếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước giao đất ở mới có thu tiền sử dụng đất hoặc bán nhà ở tái định cư. Giá đất ở tính thu tiền sử dụng đất, giá bán nhà ở tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

2. Bồi thường về di chuyển mồ mả

Điều 18 Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất quy định như sau:

“Điều 18. Bồi thường về di chuyển mồ mả
Đối với việc di chuyển mồ mả không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Nghị định này thì người có mồ mả phải di chuyển được bố trí đất và được bồi thường chi phí đào, bốc, di chuyển, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường cụ thể cho phù hợp với tập quán và thực tế tại địa phương”.

Theo đó, gia đình bạn sẽ được nhà nước bố trí đất và được bồi thường chi phí đào, bốc, di chuyển, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp.

Về mức bồi thường cụ thể khi phải di chuyển mồ mả được quy định tại Quyết định 31/2014/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

Điều 13. Bồi thường về di chuyển mồ mả

Việc bồi thường về di chuyển mồ mả quy định tại Điều 18 Nghị định số 47/2014/ NĐ-CP được thực hiện như sau:

1. Người có mồ mả phải di chuyển được bố trí đất để di chuyển đến nghĩa trang, nghĩa địa tập trung; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với chính quyền địa phương bố trí đất tại các nghĩa trang, nghĩa địa để di chuyển mộ phù hợp với quy hoạch.

2. Người có mồ mả phải di chuyển được bồi thường chi phí đào, bốc, xây dựng mới như quy mô ban đầu theo đơn giá bồi thường tài sản của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Sở Xây dựng.

3. Người có mồ mả phải di chuyển được bồi thường chi phí di chuyển mồ mả và các chi phí hợp lý có liên quan khác như sau:

a) Trường hợp người có mồ mả tự di chuyển:
- Di chuyển trong tỉnh: 3.000.000 đồng/ngôi
- Di chuyển ngoài tỉnh: 4.000.000 đồng/ngôi

b) Trường hợp mồ mả không có người nhận thì giao Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì, phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện việc di chuyển. Mức bồi thường di chuyển là: 2.000.000 đồng/ngôi.

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự lo địa điểm di chuyển mồ mả thì ngoài khoản bồi thường quy định tại Khoản 2 và Điểm a Khoản 3 Điều này còn được hỗ trợ tiền tự lo địa điểm di chuyển là 3.000.000 đồng/ngôi”.

Như vậy, khi bị thu hồi đất ngoài được bồi thường về đất theo quy định, gia đình bạn sẽ được bồi thường về di chuyển mồ mả.

Trên đây là những tư vấn của Luật sư Công ty Luật TGS về Bồi thường về đất và bồi thường di chuyển mồ mả. Nếu còn có vấn đề chưa rõ hãy gọi ngay: 1900.8698 để được Luật sư tư vấn trực tuyến qua tổng đài tư vấn miễn phí.


Luật sư Nguyễn Văn Tuấn

Giám đốc Công ty Luật TGS

Địa chỉ: Số 5 Ngách 24 - Ngõ 1 – Trần Quốc Hoàn, Q.Cầu Giấy, TP. Hà Nội

Số di động: 0918 368 772

Email: contact@newvisionlaw.com.vn

Loading...
Bạn đang đọc bài viết Bồi thường khi thu hồi đất phi nông nghiệp? tại chuyên mục Văn bản chính sách – Hỏi đáp. Thông tin phản ánh, liên hệ đường dây nóng : 0913 385 005 - 0917 681 188 Hoặc email: bandientu.mtdt@gmail.com
Tin cùng chuyên mục Văn bản chính sách – Hỏi đáp