Hà Nội, Thứ Ba Ngày 23/07/2019

Nhà chung cư không có sổ hồng có bán được hay không?

Mtđt, 15:08 13/05/2019

Tôi mua một căn hộ tầng 12 ở một chung cư thương mại Hà Nội. Tuy nhiên, đến nay mặc dù đã nhận bàn giao nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận sở hữu nhà. Tôi muốn bán lại có được không?

Câu hỏi: Tôi mua một căn hộ tầng 12 ở một Chung cư thương mại Hà Nội, tôi xin phép được giấu tên. Tuy nhiên, đến nay mặc dù đã nhận bàn giao nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận sở hữu nhà. Nay cần tiền để đầu tư kinh doanh muốn bán lại cho một người khác có được không? Xin được trích dẫn cụ thể căn cứ pháp luật hiện nay. Trân trọng cảm ơn.

Ảnh minh họa.

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho chuyên mục hỏi đáp Môi trường và Đô thị Việt Nam điện tử. Vấn đề của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

Theo thông tin bạn đưa ra và căn cứ vào quy định tại Điều 10, điểm e khoản 2 Điều 118, khoản 2 Điều 123 Luật Nhà ở năm 2014 và Điều 32 Thông tư số: 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng. Cụ thể xin được trích dẫn dưới đây:

Điều 10. Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở

  1. Đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì có các quyền sau đây:
  2. d) Bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; trường hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho các đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì các đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó;”

Điều 118. Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch

  1. Giao dịch về nhà ở sau đây thì nhà ở không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận:
  2. e) Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.

Điều 123. Giao dịch mua bán nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại

  1. Việc mua bán nhà ở phải được lập thành hợp đồng có các nội dung quy định tại Điều 121 của Luật này. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bán thực hiện bán nhà ở, chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở gắn với nhà ở đó trong một thời hạn nhất định cho bên mua theo quy định của Chính phủ.
  2. Trường hợp bên mua nhà ở thương mại của chủ đầu tư nếu thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó và có nhu cầu thì được chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở; bên nhận chuyển nhượng hợp đồng có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư.

Trình tự, thủ tục chuyển nhượng, nội dung và mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; bên chuyển nhượng hợp đồng phải nộp thuế, lệ phí theo quy định của pháp luật về thuế, lệ phí.”

“Điều 32. Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại

  1. Tổ chức, cá nhân mua nhà ở của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại chưa nhận bàn giao nhà ở hoặc đã nhận bàn giao nhà ở có quyền chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cho tổ chức, cá nhân khác khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chưa nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

Căn cứ vào các quy định của pháp luật nêu trên thì trong trường hợp này bạn có quyền chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà chung cư cho tổ chức hoặc cá nhân khác mà không phải bắt buộc có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhưng với các điều kiện sau:

+/ Thứ nhất, Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chưa được nộp cho Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

+/ Thứ hai, Trường hợp hợp đồng mua bán với chủ đầu tư có nhiều nhà ở (căn hộ, căn nhà riêng lẻ) thì phải chuyển nhượng toàn bộ số nhà trong hợp đồng đó; nếu bên chuyển nhượng có nhu cầu chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư thì bên chuyển nhượng phải lập lại hợp đồng mua bán nhà ở hoặc phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng trước khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng hợp đồng;

+/ Thứ ba, Điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở: Bên chuyển nhượng phải người đã mua nhà ở của chủ đầu tư hoặc người đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; Bên nhận chuyển nhượng nếu là cá nhân trong nước thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không bắt buộc phải có đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch, nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.

Khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên bạn có thể chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở. Về hình thức văn bản chuyển nhượng phải lập thành văn bản, có công chứng (khoản 1 Điều 122 Luật Nhà ở năm 2014).

Lưu ý: Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại theo mẫu tại phụ lục số 24 ban hành kèm theo Thông tư số: 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng.

Nếu cần có sự hỗ trợ, tư vấn thêm bạn đọc có thể liên hệ theo địa chỉ phía dưới đây.

Luật gia Lê Minh

Địa chỉ: Số 184, đường 19/5, P.Văn Quán, Q.Hà Đông, Hà Nội.

Hotline: 0961.272.396

Email: Haiminhlawfirm@gmail.com

Loading...
Bạn đang đọc bài viết Nhà chung cư không có sổ hồng có bán được hay không? tại chuyên mục Văn bản chính sách – Hỏi đáp. Thông tin phản ánh, liên hệ đường dây nóng : 0913 385 005 - 0917 681 188 Hoặc email: bandientu.mtdt@gmail.com
Tin cùng chuyên mục Văn bản chính sách – Hỏi đáp