Hà Nội, Thứ Ba Ngày 04/08/2020

Thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất sao cho hợp pháp?

MTĐT, 15:20 13/07/2020

Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Câu hỏi: Một miếng đất thổ cư mà tôi nhận chuyển nhượng từ ngày 01/5/1998 của ông Lò Văn A, trên tờ giấy chuyển nhượng có dấu đỏ xác nhận làm chứng của UBND xã và tiểu khu trưởng, cũng một số người khác. Nay tôi, chuyển nhượng cho người khác có được không, nghe nói phải có sổ mới chuyển nhượng được, nếu tôi vẫn cố tình chuyển nhượng thì chịu trách nhiệm gì không? Trân trọng cám ơn!

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho chuyên mục hỏi đáp Môi trường và Đô thị Việt Nam điện tử. Vấn đề của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

Theo thông tin bạn cung cấp thì hiện nay thửa đất mà bạn đang sử dụng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay còn gọi là sổ đỏ). Căn cứ vào Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 quy định về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Cụ thể, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân, tổ chức khác bạn cần phải đáp ứng đủ điều kiện dưới đây:

+/ Thứ nhất, Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+/ Thứ hai, Tình trạng thửa đất không có tranh chấp với tổ chức, cá nhân nào;

+/ Thứ ba, Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

+/ Thứ tư, Trong thời hạn sử dụng đất;

+/ Thứ năm, Ngoài ra, còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật Đất đai năm 2013 quy định về một số trường hợp không được nhận chuyển nhượng.

Như vậy, để thực hiện việc chuyển nhượng thửa đất hiện nay đang sử dụng thì bạn cần phải thực hiện thủ tục xin cấp GCNQSDĐ lần đầu tại UBND cấp huyện nơi có đất. Sau khi được cấp GCNQSDĐ và nhận thấy thửa đất đáp ứng các điều kiện nêu trên thì bạn có thể ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng tại Văn phòng công chứng/ Phòng Công chứng, và thực hiện sang tên tại Văn phòng Đăng ký đất đai theo đúng quy định của pháp luật.

Trường hợp, thửa đất của bạn chưa được cấp GCNQSDĐ mà bạn vẫn cố tình thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số: 91/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi không đủ điều kiện theo quy định của khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013. Cụ thể:

“Điều 18. Chuyển quyền, cho thuê, thế chấp bằng quyền sử dụng đất khi không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 188 của Luật đất đai

  1. Trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đủ điều kiện thì hình thức và mức xử phạt như sau:
  2. a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với khu vực nông thôn, từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với khu vực đô thị trong trường hợp không đủ một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 188 của Luật đất đai;
  3. b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với khu vực nông thôn, từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với khu vực đô thị trong trường hợp không đủ từ hai điều kiện trở lên quy định tại khoản 1 Điều 188 của Luật đất đai.”

Do đó, hình thức và mức xử phạt đối với hành vi chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi thửa đất chưa có GCNQSDĐ là phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với khu vực nông thôn, từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với khu vực đô thị.

Nếu cần có sự hỗ trợ, tư vấn thêm bạn đọc có thể liên hệ theo địa chỉ phía dưới đây.

Luật gia: Lê Minh

Địa chỉ: Tòa nhà New Skyline Khu đô thị Văn Quán, phường Văn Quán, Q.Hà Đông, Tp. Hà Nội.

Hotline: 0961.272.396

Email: Haiminhlawfirm@gmail.com

Loading...
Bạn đang đọc bài viết Thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất sao cho hợp pháp? tại chuyên mục Văn bản chính sách – Hỏi đáp. Thông tin phản ánh, liên hệ đường dây nóng : 0912 345 014 - 0917 681 188 Hoặc email: bandientu.mtdt@gmail.com
Tin cùng chuyên mục Văn bản chính sách – Hỏi đáp